| « Reply #60 on: Today at 12:13:25 AM » | |
Tháng 1, 2 là Xuân - Mộc.
Tháng 4, 5 là Hạ - Hỏa.
Tháng 7, 8 là Thu - Kim.
Tháng 10, 11 là Đông - Thủy.
Tháng 3, 6, 9, 12 là Thổ.
Ta thấy không phải các hành là tương đương. Hành Thổ vẫn có vị trí đặc biệt hơn. Các hành khác có 2 tháng, có các mùa đối nghịch, riêng hành Thổ chiếm 4 tháng, trung tính, giao mùa.
Tháng 4, 5 là Hạ - Hỏa.
Tháng 7, 8 là Thu - Kim.
Tháng 10, 11 là Đông - Thủy.
Tháng 3, 6, 9, 12 là Thổ.
Ta thấy không phải các hành là tương đương. Hành Thổ vẫn có vị trí đặc biệt hơn. Các hành khác có 2 tháng, có các mùa đối nghịch, riêng hành Thổ chiếm 4 tháng, trung tính, giao mùa.
Ngũ hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy
Bốn mùa Xuân Hạ Chuyển mùa (hạ sang thu) Thu Đông
Bốn phương Đông Nam Trung tâm Tây Bắc
Thời tiết ấm nóng ẩm mát lạnh
Màu sắc Xanh Đỏ Vàng Trắng Đen
Mùi vị Chua Đắng Ngọt Cay Mặn
Ngũ tạng Can (gan) Tâm (tim) Tỳ Phế (phổi) Thận
Lục phủ Đảm (mật) Tiểu trường (ruột non) Vị (dạ dày) Đại trường (ruột già) Bàng quang
Ngũ khiếu Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
Thập can Nhâm, Quý Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Giáp, Ất
Thập nhị chi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Thân, Dậu Tí, Hợi
Âm nhạc Mi Son Đô Rê La
Thiên văn Mộc Tinh Hỏa Tinh Thổ Tinh Kim Tinh Thủy Tinh
Bát quái ¹ Tốn, Chấn Ly Khôn, Cấn Càn, Đoài Khảm